Mỗi agent có thể tải trực tiếp bản ghi màn hình và âm thanh lên một hồ sơ bộ nhớ ngoài có tên. Trang này hướng dẫn sử dụng các dịch vụ tương thích S3.
Trước khi bắt đầu
- Tạo một bucket riêng tư và access key dành riêng cho ứng dụng. Không đặt bucket ở chế độ công khai.
- Quyền phải cho phép liệt kê bucket cũng như tạo, đọc và xóa object.
- Trong console, mở File / Configuration / Recording External Storage, bấm New và chọn S3-compatible storage (including Amazon S3).
- Nhập base HTTPS endpoint không kèm tên bucket. Nhập tên vào Bucket và prefix tùy chọn vào Folder.
- Sau khi điền hồ sơ, bấm Save và Test connection.
Cách dùng Cloudflare R2 làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở Cloudflare R2: Storage & databases / R2 / Overview / Create bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Manage R2 API Tokens / Create Account API token và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép Access Key ID / Secret Access Key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
https://<ACCOUNT_ID>.r2.cloudflarestorage.com; và Region thành auto. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Cấp Object Read & Write và giới hạn token trong bucket. Không thêm tên bucket vào endpoint và tránh retention rule ngăn việc xóa.
Tài liệu chính thức: S3 API · Lifecycle
Cách dùng Backblaze B2 làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở Backblaze B2: B2 Cloud Storage / Buckets / Create a Bucket (Private). Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Application Keys / Add a New Application Key và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép keyID / applicationKey; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
https://s3.<REGION>.backblazeb2.com; và Region thành the bucket region, for example us-west-004. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Bật Allow List All Bucket Names. Dùng keyID làm Access key và applicationKey làm Secret key. Thiết lập Lifecycle xóa phiên bản cũ nếu cần giải phóng quota ngay.
Tài liệu chính thức: S3 API · Application keys
Cách dùng Wasabi làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở Wasabi: Buckets / Create Bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Access Keys / Create New Access Key và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép Access Key / Secret Key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
the regional service URL; us-east-1 uses https://s3.wasabisys.com; và Region thành the exact bucket region, for example us-east-1. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Region của endpoint và trường Region phải khớp. Tắt Versioning và Object Lock hoặc thiết lập Lifecycle cho phép dọn dẹp.
Tài liệu chính thức: Buckets · Access keys · Service URLs
Cách dùng DigitalOcean Spaces làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở DigitalOcean Spaces: Spaces Object Storage / Create Bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Spaces access keys / Generate New Key và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép Access Key / Secret Key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
https://<REGION>.digitaloceanspaces.com; và Region thành the Space region, for example nyc3. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Dùng regional origin endpoint, không dùng CDN hoặc website endpoint. Chọn Standard cho bản ghi thường xuyên được liệt kê và phát.
Tài liệu chính thức: Quickstart · Access keys · S3 compatibility
Cách dùng MinIO làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở MinIO: MinIO Console / Buckets / Create Bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Identity / Users or Service Accounts / Create Access Key và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép Access Key / Secret Key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
the externally reachable S3 API URL, for example https://storage.example.com:9000; và Region thành the configured signing region; the default is usually us-east-1. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Dùng URL S3 API, không dùng URL MinIO Console. Mọi agent cần truy cập DNS/mạng và phải tin cậy chứng chỉ HTTPS.
Tài liệu chính thức: MinIO documentation · Access keys
Cách dùng Hetzner Object Storage làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở Hetzner Object Storage: Project / Object Storage / Create bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Security / S3 Credentials / Generate credentials và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép Access Key / Secret Key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
https://<LOCATION>.your-objectstorage.com; và Region thành the location code: fsn1, nbg1, or hel1. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Mã location trong endpoint và Region phải khớp. Dùng bucket policy để giới hạn thông tin xác thực dùng chung.
Tài liệu chính thức: Overview · S3 credentials
Cách dùng IBM Cloud Object Storage làm bộ nhớ ngoài
- Đăng nhập cổng của nhà cung cấp và mở IBM Cloud Object Storage: Cloud Object Storage instance / Buckets / Create bucket. Tạo bucket riêng tư rồi lưu chính xác tên và region đã chọn.
- Mở Service credentials / New credential / Include HMAC Credential và tạo thông tin xác thực riêng cho bản ghi. Chỉ cấp list/read/write/delete cho bucket cần thiết.
- Sao chép cos_hmac_keys.access_key_id / cos_hmac_keys.secret_access_key; và giữ secret an toàn; thông thường secret chỉ hiển thị một lần.
- Tạo hồ sơ S3-compatible và đặt HTTPS endpoint thành
the bucket's public S3 endpoint from Configuration; và Region thành the bucket's signing location, for example us-standard. Nhập tên vào Bucket, Folder tùy chọn, access key và secret; sau đó bấm Save và Test connection.
Bật Include HMAC Credential và dùng cos_hmac_keys, không dùng apikey. Sao chép signing location từ cấu hình bucket.
Tài liệu chính thức: Service credentials · HMAC · Endpoints